UBND TỈNH ĐẮK LẮK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ Y TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số 461/SYT-KHNV
V/v Triển khai công tác Buôn Ma Thuột, ngày 28 tháng 7 năm 2010
phòng chống sốt xuất huyết.
Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố.
Trước tình hình diễn biến bất thường của bệnh sốt xuất huyết trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận, đến ngày 25/7/2010, có 15/15 huyện/thị xã/thành phố có bệnh nhân sốt xuất huyết với 765 trường hợp; gấp 3,8 lần so với cùng kỳ năm 2009 (số liệu chi tiết kèm theo).
Để triển khai chủ động các biện pháp khống chế không để bệnh bùng phát thành dịch và lan rộng, hạn chế thấp nhất số mắc và tỷ lệ tử vong, Sở Y tế đề nghị UBND huyện/thị xã/thành phố chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn triển khai một số nội dung sau:
- Tổ chức họp Ban chỉ đạo rà soát và xây dựng kế hoạch triển khai công tác phòng chống sốt xuất huyết trên địa bàn.
- Phát động chiến dịch vệ sinh môi trường hàng tuần.
- Tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin về các biện pháp phòng chống sốt xuất huyết.
- Xem xét hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác phòng chống sốt xuất huyết.
Rất mong sự quan tâm chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố để Ngành Y tế hoàn thành nhiệm vụ được giao./.
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
-Như trên;
- UBND tỉnh (báo cáo); (Đã ký)
- Bs Cao Minh Toàn-PGĐ Sở;
- Lưu: VT, KHNV (02bV). Nguyễn Phi Tiến
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỐT XUẤT HUYẾT
ĐẾN NGÀY 25/7/2010
1. Số bệnh nhân (BN):
- Số Mắc/Chết: 765/2 (tăng 3,8 lần so với cùng kỳ 2009).
- Bênh nhân nặng (độ III, IV): Số M/C: 15/2 (BMT: 12/1, B.Hồ: 2/1, Krông Pắk: 1).
2. Địa bàn:
- Tuyến huyện/thị xã/thành phố: Xuất hiện tại 15/15 đơn vị.
Trong đó:
+ Tp. Buôn Ma Thuột có số BN cao nhất (527/1, tỷ lệ 81%).
+ Một số đơn vị có số BN tăng (Buôn Hồ, Cư M’gar, Krông Păk,…).
+ Các huyện khác: có từ 2 - 16 BN.
+ Tuyến xã, phường, thị trấn: 94/184 có ghi nhận BN (51,2%).
+ Tp. Buôn Ma Thuột: 21/21 xã, phường có ghi nhận BN (cao nhất Tự An, Tân Lợi, Tân Thành, Tân Lập: từ 40-62 BN. Xã Hòa Xuân có BN tử vong).
3. Thời gian:
|
Tháng
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
(đến ngày 25/7/2010)
|
TC
|
|
Số M/C
(Năm 2010)
|
35/1
|
15
|
32
|
14
|
43
|
227
|
399/1
|
765/2
|
|
Số M/C (Năm 2010)
|
14
|
8
|
11
|
10
|
22
|
46
|
89
|
200/0
|
4. Tình hình bệnh nhân tại các huyện, thị xã, thành phố:
|
TT
|
Địa Phương
|
Tháng
|
TC
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
(đến 25/7/2010)
|
|
|
1
|
TP. BMT
|
24/1
|
8
|
23
|
9
|
24
|
151
|
288
|
527/1
|
|
2
|
Huyện Lăk
|
0
|
4
|
1
|
0
|
0
|
6
|
0
|
11
|
|
3
|
H. Krông Bông
|
1
|
0
|
0
|
0
|
2
|
7
|
2
|
12
|
|
4
|
H. Krông Buk
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
8
|
8
|
16
|
|
5
|
H. EaH’leo
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
10
|
12
|
|
6
|
H. Krông Păc
|
1
|
1
|
0
|
1
|
5
|
7
|
9
|
24
|
|
7
|
H. Krông Ana
|
1
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6
|
8
|
|
8
|
H. CưM’Gar
|
5
|
0
|
1
|
3
|
9
|
13
|
23
|
54
|
|
9
|
H. Ea Súp
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
2
|
|
10
|
H. M’Đrăk
|
2
|
0
|
0
|
1
|
0
|
3
|
0
|
6
|
|
11
|
H. Krông Năng
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
2
|
4
|
7
|
|
12
|
H. Ea Kar
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
4
|
6
|
|
13
|
H. Buôn Đôn
|
0
|
1
|
4
|
0
|
0
|
1
|
5
|
11
|
|
14
|
H. CưKiun
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
3
|
9
|
12
|
|
15
|
T.X Buôn Hồ
|
1
|
0
|
2
|
0
|
2
|
23
|
29/1
|
57/1
|
|
Tổng cộng
|
35/1
|
15
|
32
|
14
|
43
|
227
|
389/1
|
765/2
|